Thứ bảy, 21 Tháng 4 2018
Chào mừng bạn đến với Website Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk. Đường dây tư vấn giải đáp thắc mắc: (0262) 3814838

Hộp thư

Email

Ngày pháp luật

Đăng nhập

Hỏi đáp
HỎI VÀ ĐÁP
Hỏi:  Cho em hỏi, hiện nay em đang làm việc tại Bình Dương và có tham gia BHYT đăng ký KCB tại Bình Dương đến hết 30/06/2016. Em muốn chuyển về huyện Cư Kuin ,Đắk Lắk để sinh con, ngày dự sinh 10/06/2016 vậy em có được hưởng chế độ của BHYT không? Nếu được là bao nhiêu phần trăm và em phải làm những thủ tục gì?
[Câu hỏi của: phạm phương thùy]
Xem trả lời
Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 8 của Thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014: “Người tham gia BHYT đến khám bệnh, chữa bệnh mà không phải trong tình trạng cấp cứu, trong thời gian đi công tác; làm việc lưu động; đi học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở y tế cùng tuyến chuyên môn kỹ thuật hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ BHYT phải xuất trình các giấy tờ quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều này và một trong các giấy tờ sau đây (bản chính hoặc bản sao): giấy công tác, quyết định cử đi học, giấy tờ chứng minh đăng ký tạm trú.”
Bạn có thể đăng ký tạm trú tại nơi ở mới để được khám chữa bệnh ở cơ sở khám chữa bệnh tương đương với nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu mà vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế như đi khám chữa bệnh đúng tuyến.

Hỏi:  Cho em hỏi về cách tính mức hưởng lương hưu trước tuổi. Cụ thể: Lao động sinh năm 1962 thời gian đóng BHXH bắt buộc tới nay là 29 năm 2 tháng và thời gian đóng BHTN là 7 năm 3 tháng. Vậy nếu hưởng lương hưu trước tuổi thì mỗi năm sẽ bị trừ bao nhiêu %. Xin cảm ơn!
[Câu hỏi của: Đào Thị Luyến]
Xem trả lời
* Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời theo bảng dưới đây:
Năm nghỉ hưởng lương hưu    Đk về tuổi đời đối với nam    Đk về tuổi đời đối với nữ
2016                                             Đủ 51 tuổi                        Đủ 46 tuổi
2017                                             Đủ 52 tuổi                        Đủ 47 tuổi
2018                                             Đủ 53 tuổi                        Đủ 48 tuổi
2019                                             Đủ 54 tuổi                        Đủ 49 tuổi
Từ 2020 trở đi                                Đủ 55 tuổi                         Đủ 50 tuổi
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
* Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp của bạn sinh năm 1962 (không có ngày tháng sinh thì tính ngày 1/1 của năm sau) như vậy tại thời điểm 1/1/2016 bạn đủ 53 tuổi, làm việc trong điều kiện bình thường, bị suy giảm khả năng lao động 61%, có 29 năm 02 tháng đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 5/2016. Tỷ lệ hưởng lương hưu của bạn được tính như sau:
- 15 năm đầu được tính bằng 45%;
- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 29 là 2 năm, tính thêm: 13 x 3% = 39%;
- 02 tháng được tính là 1/2 năm, tính thêm: 0,5 x 3% = 1,5%
- Tổng các tỷ lệ trên là: 45% + 39% + 1,5% = 85,5% (chỉ tính tối đa bằng 75%);
- Bạn nghỉ hưu trước tuổi 55 theo quy định là 2 năm nên tỷ lệ hưởng lương hưu tính giảm: 2 x 2% = 4%;
Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bạn là 75% - 4% = 71%. Ngoài ra, do bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng 75% (cao hơn 25 năm) nên còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là: 4 năm x 0,5 tháng= 2,0 tháng (mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội).
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi của năm đó.

Hỏi:  Cho tôi hỏi luật mới quy định mua BHYT bắt buộc theo hộ gia đình. Nhưng gia đình tôi có bố mẹ ở Đakmil, Đak Nông, còn các anh em đi làm ở Đak Lak. Nếu mua BHYT tại Đakmil thì khi đau ốm không thể đi từ Buôn Ma Thuột về Đakmil để khám cho đúng tuyến được. Vậy chúng tôi có thể mua BHYT tự nguyện tại Đak Lak không nếu hộ khẩu vẫn ở Đakmil, Đak Nông? Và khi mua BHYT tự nguyện ở đây thì có mua cá nhân được không? Vì chỉ khi chúng tôi có BHYT thì bố mẹ ở nhà mới được mua. Tôi xin cảm ơn!
[Câu hỏi của: Kim Thị Hoài Thương]
Xem trả lời
Đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (trừ các thành viên đã tham gia theo các nhóm đối tượng BHYT khác). Hiện nay bạn đang tạm trú tại tỉnh Đắk Lắk, bạn có thể báo tạm vắng tại tỉnh Đắk Nông và đăng ký tạm trú tại địa phương nơi cư trú hiện tại, sổ tạm trú là cơ sở để bạn tham gia BHYT hộ gia đình.
Hỏi:  Em muốn hỏi về việc gián đoạn trong quá trình đóng BHXH. Em đóng BHXH từ 1/2015 - 4/2016. Như vậy em có được đóng bù khoảng thời gian trước đó không ạ? Bây giờ em muốn đóng theo hình thức BHXH tự nguyện thì phải làm sao ạ? Em cảm ơn!
[Câu hỏi của: Dương Nie]
Xem trả lời
Theo quy định tại Quyết định 959/QĐ- BHXH ngày 09/9/2015: Trường hợp truy thu cộng nối thời gian do đơn vị không đăng ký đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đối với người lao động, phải đảm các điều kiện như sau: được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan BHXH kiểm tra, thanh tra, buộc truy thu; đơn vị có đề nghị được truy thu đối với người lao động và hồ sơ phải đủ đúng theo quy định.
Như vậy, trường hợp của bạn nếu muốn truy đóng, bạn phải liên hệ nơi công tác cũ nhưng chưa được đóng BHXH, BHYT, BHTN đề nghị công ty làm thủ tục truy đóng theo quy định. Tuy nhiên bạn muốn tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện, sau khi bạn chấm dứt HĐLĐ với đơn vị đang làm việc, chốt sổ bảo lưu thời gian tham gia BHXH, BHYT, BHTN. Liên hệ cơ quan BHXH nơi bạn cư trú để được hướng dẫn đóng BHXH tự nguyện theo quy định.

Hỏi:  Thời gian được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau được quy định như thế nào?
[Câu hỏi của: Võ Thị Lan]
Xem trả lời
Luật BHXH năm 2014 quy định thời gian được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau trong những trường hợp sau:
1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.
- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:
- Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
- Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;
- Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.
3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Hỏi:  Tôi muốn hỏi mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào? Tôi cảm ơn!
[Câu hỏi của: Trần Xuân Anh]
Xem trả lời
Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau:
1. Người lao động bị ốm đau thì mức hưởng được tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng BHXH, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng đó.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày quy định như sau:
- Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;
- Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
- Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Hỏi:  Trường hợp cha mẹ có con bị ốm đau thì thời gian hưởng chế độ như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi của cơ quan. Tôi cảm ơn!
[Câu hỏi của: Đỗ Lan Phương]
Xem trả lời
Luật BHXH năm 2014 quy định trường hợp cha mẹ có con bị ốm đau thì thời gian hưởng chế độ như sau:
1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định như trên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Hỏi:  Tôi có thắc mắc là điều kiện để người lao động được hưởng chế độ ốm đau quy định như thế nào? Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định ra sao? Tôi xin cảm ơn cơ quan!
[Câu hỏi của: Phạm Phương Thảo]
Xem trả lời
Luật BHXH năm 2014 quy định người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi đủ các điều kiện như sau:
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Luật BHXH năm 2014 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người làm việc theo hợp đồng lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
- Thứ nhất, làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
- Thứ hai, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
- Thứ nhất, tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
- Thứ hai, hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Hỏi:  Tôi muốn hỏi quý cơ quan là những đối tượng nào được áp dụng hưởng chế độ ốm đau trong loại hình BHXH bắt buộc? Tôi cảm ơn!
[Câu hỏi của: Lê Minh]
Xem trả lời
Luật BHXH năm 2014 quy định đối tượng được áp dụng hưởng chế độ ốm đau trong loại hình bảo hiểm bắt buộc gồm:  
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Hỏi:  Tôi muốn hỏi Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày nào và người tham gia BHXH được hưởng chế độ gì?
[Câu hỏi của: Phạm Phương Liên]
Xem trả lời
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, trừ quy định đối với người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng và người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
Luật BHXH năm 2014 quy định người tham gia BHXH được hưởng chế độ ở từng loại hình như sau:
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
- Loại hình BHXH tự nguyện, có các chế độ gồm: Chế độ hưu trí và Chế độ tử tuất. 
- Loại hình BHXH bắt buộc, có các chế độ gồm: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
Hỏi:  Cho tôi hỏi, vợ tôi đang có bầu 6 tháng, bây giờ tôi đi mua Bảo hiểm y tế thì có được hưởng chế độ gì không? Tôi cảm ơn!
[Câu hỏi của: Siuthur]
Xem trả lời
Theo quy định Luật BHYT sửa đổi, bổ sung năm 2014, khi thẻ BHYT có hiệu lực là bạn được thanh toán chi phí khi sinh đẻ như khi khám chữa bệnh thông thường.
Trường hợp KCB đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ hoặc theo tuyến chuyên môn kỹ thuật được cơ quan BHXH thanh toán theo mức:
* Hưởng 100% chi phí:
- Khi KCB tại tuyến xã
- Tổng chi phí của một lần KCB thấp hơn 15% mức lương cơ sở (năm 2015, dưới 172.500 đồng) ở mọi tuyến điều trị.
- Có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên, có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (năm 2015 trên 6.900.000 đồng), được cơ quan BHXH cấp giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm.
* Các trường hợp khác hưởng 80% chi phí khi khám chữa bệnh.

Hỏi:  Thưa anh/chị cho tôi hỏi thăm, từ thời điểm năm 2001 đến năm 2003 tôi có làm việc và đóng bảo hiểm tại Trạm quản lý điện huyện Krông Ana, đến giữa năm 2003 tôi xin nghỉ việc và rút sổ Bảo hiểm về lại tỉnh Phú Yên, nhưng do sổ Bảo hiểm chưa chốt nên chưa tiếp tục đóng bảo hiểm được. Nhưng vừa rồi sổ bảo hiểm của tôi đã bị thất lạc. Vì vậy tôi muốn hỏi thăm để làm lại và chốt sổ bảo hiểm thì cần liên lạc và làm việc với ai, thuộc bộ phận nào để cấp lại sổ Bảo hiểm. Tôi chân thành cảm ơn!
[Câu hỏi của: Nguyễn Lê Hiến Chương]
Xem trả lời
Bạn liên hệ cơ quan BHXH cuối cùng trước khi dừng tham gia đề nghị được cấp lại sổ BHXH bị mất, hồ sơ xin cấp lại theo quy định tại Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 gồm:
- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS
- Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 45 ngày làm việc.

Hỏi:  Theo tôi được biết thì Luật BHXH cũ có quy định về Bảo hiểm thất nghiệp, tại sao Luật BHXH năm 2014 không có?
[Câu hỏi của: Đào Thị Nghĩa]
Xem trả lời

Từ ngày 01/01/2015, Luật Việc làm có hiệu lực, trong đó chính sách bảo hiểm thất nghiệp được quy định trong Luật BHXH trước đây sẽ được chuyển sang Luật Việc làm. Do đó, nếu chị có nhu cầu muốn tìm hiểu về Bảo hiểm thất nghiệp xin vui lòng tìm hiểu trong Luật việc làm.

Hỏi:  Tôi có thắc mắc muốn hỏi BHXH tỉnh là đối tượng nào được tham gia BHXH tự nguyện và tham gia BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ nào? Luật BHXH quy định mức đóng và phương thức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện như thế nào? Cảm ơn quý cơ quan!
[Câu hỏi của: Huỳnh Văn Đông]
Xem trả lời

Luật BHXH năm 2014 quy định đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện và tham gia BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ sau đây:

Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 02 chế độ sau:

- Hưu trí.

- Tử tuất.

Luật BHXH năm 2014 quy định mức đóng và phương thức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện như sau:

- Mức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện:

Hàng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở

- Phương thức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện:

Phương thức đóng được thực hiện 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng; hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định.
Hỏi:  Luật BHXH quy định lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản như thế nào?
[Câu hỏi của: Phạm Anh]
Xem trả lời

Luật BHXH năm 2014 quy định:

1. Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sinh từ con thứ hai trở đi cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

Hỏi:  Tôi muốn hỏi Luật BHXH quy định chế độ trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi như thế nào? Và Luật cũng quy định thời gian hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản ra sao? Tôi xin cảm ơn!
[Câu hỏi của: Đỗ Thị Mai]
Xem trả lời

Luật BHXH năm 2014 quy định chế độ trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi như sau:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Về thời gian hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Luật BHXH năm 2014 quy định:

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

- Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

- Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Hỏi:  Tôi hiện đang sinh sống ở huyện Ea Hleo. Vừa qua gia đình tôi có đi làm giấy khai sinh cho cháu. Lúc nhận lại hồ sơ trong đó có thẻ BHYT thì tôi thấy trên thẻ Bảo hiểm y tế của cháu ghi có thời hạn đến ngày 31-12-2016. Tôi có lên trên UBND thị trấn nơi cấp thì được họ trả lời là bên BHXH bây giờ chỉ làm có 1 năm, hết năm rồi làm lại. Tôi có tham khảo quy định về cấp thẻ bảo hiểm cho trẻ dưới 6 tuổi là thẻ phải có thời hạn 72 tháng, tức là đủ 6 tuổi. Xin cho tôi hỏi UBND trả lời như thế có đúng không, nếu không đúng thì tôi phải lên cơ quan nào để làm thủ tục cấp lại? Tôi xin cảm ơn.
[Câu hỏi của: Vũ Thanh Nam]
Xem trả lời

Căn cứ Luật BHYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT thì đối với trẻ em dưới 6 tuổi thời hạn cấp thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi, thẻ BHYT cấp đồng thời cùng với việc cấp giấy khai sinh, tuy nhiên để đảm bảo hoàn thiện dữ liệu quản lý người tham gia BHYT và hiệu chỉnh các phần mềm quản lý, cơ quan BHXH tạm thời in thẻ BHYT hạn sử dụng đến 31/12/2016. Đề nghị bạn liên hệ BHXH huyện Ea Hleo để được hướng dẫn.

Hỏi:  Dạ cho em hỏi em là người dân tộc thiểu số, thẻ BHYT 2015 của em được gia hạn tới tháng 6/2016 nhưng em đã làm mất. Giờ em muốn làm lại thẻ BHYT thì thủ tục như thế nào ạ? Và em đăng kí kết hôn năm ngoái nhưng em chưa chuyển hộ khẩu về gia đình nhà chồng vậy thì năm nay thẻ BHYT của em sẽ được cấp như thế nào ạ? Em xin cảm ơn!
[Câu hỏi của: Luân Thị Tuyên]
Xem trả lời
Trường hợp của bạn là đối tượng được gia hạn đến 30/6/2016 và đã mất thẻ BHYT, nếu có nhu cầu khám chữa bệnh BHYT bạn có thể liên hệ cơ quan BHXH nơi cư trú để được xác nhận, giấy xác nhận được thay thế như thẻ BHYT, đến ngày 01/7/2016 nếu bạn vẫn thuộc đối tượng ở đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo Quyết định 1049/QĐ-TTg thì sẽ được cấp thẻ BHYT theo quy định. Việc chuyển hộ khẩu về nhà chồng có được cấp thẻ BHYT hay không, tùy thuộc vào nơi bạn cư trú có thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Hỏi:  Kính gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk. Tôi đang công tác tại cơ quan nhà nước, đã tham gia nộp bảo hiểm xã hội từ năm 2010 đến nay, tôi muốn biết thông tin tham gia nộp bảo hiểm trong thời gian nói trên thì tôi cần phải làm những thủ tục gì? Rất mong quý cơ quan hướng dẫn!
[Câu hỏi của: vũ văn trường]
Xem trả lời
Theo quy định tại Điều 35, Quyết định 959/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày 09/9/2015 thì tháng 01 hằng năm, cơ quan BHXH in thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN ( Mẫu C13-TS) năm trước của người lao động, chuyển bộ phận một cửa gửi cho đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính để đơn vị niêm yết công khai. Ngoài ra bạn có thể liên hệ cơ quan BHXH nơi cư trú để được cung cấp thông tin khi có nhu cầu.
Hỏi:  Vợ chồng tôi đang làm việc tại cơ quan nhà nước và đang có ý định nhận con nuôi, tôi muốn hỏi Luật BHXH quy định thời gian hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi được quy định như thế nào?
[Câu hỏi của: Nguyễn Thu Bình]
Xem trả lời
Luật BHXH năm 2014 quy định:
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

« Bắt đầu Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiếp theo Cuối »